- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Võ Thị Mộng T, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH Số: 50/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Càng Long, ngày 20 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 34/2019/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 02 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: chị Võ Thị Mộng T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: anh Võ Văn T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Võ Thị Mộng T, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh với anh Võ Văn T, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Võ Thị Mộng T và anh Võ Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung tên: Võ Hoàng Gia T, sinh ngày 16/11/2009 và Võ Hoàng Gia N, sinh ngày 21/7/2011 hiện đang sống chung với chị T, tại phiên hòa giải nguyện vọng của cháu Gia T và cháu Gia N muốn được sống với chị T, chị T và anh T tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng con như sau: chị Võ Thị Mộng T được quyền nuôi dưỡng 02 con tên Võ Hoàng Gia T, sinh ngày 16/11/2009 và Võ Hoàng Gia N, sinh ngày 21/7/2011.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: anh Võ Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con Võ Hoàng Gia T, sinh ngày 16/11/2009 và Võ Hoàng Gia N, sinh ngày 21/7/2011 mỗi tháng 750.000 đồng/cháu, cấp dưỡng cho đến khi 02 con tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Tại phiên hòa giải chị T và anh T cho rằng không có, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về án phí: chị Võ Thị Mộng T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ qua số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2018/ 0000516 ngày 21/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Chị T đã nộp đủ án phí, anh Võ Văn T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Tòa án tỉnh; - CCTHA huyện; - UBND xã, thị trấn; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán (Đã ký tên và đóng dấu) Lê Thị Trúc Linh |