vanban.org

Quyết định 50/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn H, huyện H, tỉnh P. Bị đơn: Anh Thái Bình S, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn H, huyện H, tỉnh P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Mỹ L và anh Thái Bình S tranh chấp phân chia tài sản chung sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2019/QĐST-DSSông Hinh, ngày 20 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn H, huyện H, tỉnh P.

Bị đơn: Anh Thái Bình S, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn H, huyện H, tỉnh P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Thái Bình S được sở hữu Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 15, tờ bản đồ số 56 (đo đạc năm 2013), diện tích 240,6m2, địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên; Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 869699 do UBND huyện Sông Hinh cấp ngày 09/7/2018. Đồng thời anh Sơn được quyền sở hữu đối với ngôi nhà cấp bốn diện tích xây dựng khoảng 100 m2 gắn liền với thửa đất nói trên. Hiện anh S đã làm thủ tục chuyển quyền sở hữu do anh S đứng tên, chị L cam kết không tranh chấp về sau.

Anh Thái Bình S có nghĩa vụ thối lại cho chị Trần Thị Mỹ L khoản tiền chênh lệch là 280.000.000 đồng. Thời điểm giao tiền cụ thể như sau: Đến ngày 18 tháng 8 năm 2019, trả số tiền 140.000.000 đồng (Một trăm bốn chục triệu đồng); đến ngày 18/8/2020 trả toàn bộ số tiền còn lại là 140.000.000 đồng (Một trăm bốn chục triệu đồng).

Kể từ ngày 19/8/2019 cho đến khi thi hành xong, anh S phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 10%/năm.

Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Trần Thị Mỹ L số tiền tạm ứng án phí 7.000.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền số 0012861 ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Hinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ