- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh Chấp Hợp đồng vay tài sản giữa bà Huỳnh Thị Ngọc L với bà Võ Thị A và bà Lê Thị Tuyết L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG ________________________________ Số: 50/2019/QĐST - DS | Đà Lạt, ngày 01 tháng 11 năm 2019 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 110/2019/TLST - DS ngày 24 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc L (Huỳnh Thị L), sinh năm: 1953.
Địa chỉ: thị trấn G, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện theo ủy quyền: Chị Lê Thị Yến V, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: đường B, phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Văn bản ủy quyền ngày 20/5/2019.
Bị đơn: - Bà Võ Thị A, sinh năm: 1965.
Địa chỉ: đường N, phường F, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bà Lê Thị Tuyết L, sinh năm: 1968.
Địa chỉ: thôn N, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Võ Thị A, bà Lê Thị Tuyết L cùng có trách nhiệm liên đới thanh toán cho bà Huỳnh Thị Ngọc L (Huỳnh Thị L) số tiền 912.000.000 (chín trăm mười hai triệu) đồng (trong đó nợ gốc là 800.000.000 đồng và nợ lãi từ tháng 9/2018 đến tháng 10/2019 là 112.000.000 đồng (800.000.000 đồng x 1% x 14 tháng)), theo giấy mượn tiền ghi ngày 12/8/2018.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày bà Huỳnh Thị Ngọc L có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Võ Thị A, bà Lê Thị Tuyết L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại điều 357, khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí: Bà Võ Thị A, bà Lê Thị Tuyết L thỏa thuận cùng có trách nhiệm liên đới chịu 19.680.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND TP Đ; - Chi cục THADS tp Đ; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đã ký và đóng dấu Lê Thị Lệ Quyên |