- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Kiên Long - Lý cẩm N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2019/QĐST-DS | Đông Hải, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2019/TLST- DS ngày 04 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyeân ñôn: Ngân hàng TMCP Kiên Long;
Người đại theo ủy quyền: Anh Cao Thanh T – Phó giám đốc phòng giao dịch Hộ Phòng.
Địa ch : số 40-42 -44 đường Phạm Hồng T, phường V, thành phố R, t nh K.
Bò ñôn: Chị Lý Cẩm N, sinh năm 1982;
Anh Cao Văn L, sinh năm 1975;
Cùng địa ch : (Không có số nhà) ấp Thạnh 1, xã Long Điền, huyện Đông H, Bạc Liêu.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Kim P, sinh năm 1941;
Chị Cao Hồng K, sinh năm 2002;
Chị Cao Ngọc B, sinh năm 2004;
Cùng địa ch : (Không có số nhà) ấp Thạnh 1, xã Long Điền, huyện Đông H, Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện ngân hàng yêu cầu chị Lý Cẩm N, anh Cao Văn L giao trả số tiền vốn vay là 50.000.000đ và lãi là 88.992.418đ, tổng cộng vốn và lãi là 138.992.418đ (tính đến ngày 28/6/2019) và tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi dứt nợ.
Chị Lý Cẩm N và anh Cao Văn L đồng ý giao trả số tiền 138.992.418đ (tính đến ngày 28/6/2019) cho Ngân hàng.
Buộc Chị Lý Cẩm N và anh Cao Văn L giao trả số tiền 138.992.418đ cho Ngân hàng (tính đến ngày 28/6/2019) và tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số HD 1780.1 ngày 17/10/2012 đã ký cho đến khi dứt nợ.
Trường hợp chị N, anh L không có khả năng thanh toán nợ cho Ngân hàng thì ngân hàng yêu cầu xử lý phần đất là tài sản thế chấp diện tích 12.670m2 tại thửa 797, 875, 877 và 1127, tờ bản đồ số 18 do ông Lý Hồng Mẫn đứng tên và người thừa kế là hộ chị Lý Cẩm N theo hợp đồng thế chấp chị N, anh L đã ký để thu hồi nợ.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, nhưng do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau nên các đương sự giảm 50% mức án phí theo quy định, còn lại 50% án phí các bên phải nộp. Qua hòa giải, chị Lý Cẩm N và anh Cao Văn L tự nguyện nộp số tiền 3.474.500đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H. Ngân hàng không phải nộp án phí. Số tiền tạm ứng án phí 3.430.000đ theo biên lai thu số 0003664 ngày 04/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H được hoàn lại đủ.
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ chị Lý Cẩm N và anh Cao Văn L phải chịu số tiền 150.000đ. Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long đã nộp tạm ứng số tiền 150.000đ đã chi hết. Buộc chị Lý Cẩm N và anh Cao Văn L phải giao trả lại cho ngân hàng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân huyện Đông H; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc t nh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, t nh H), nếu là Toà án nhân dân t nh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân t nh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST- KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa ch nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Lê Thị N.Y |