- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "võ thị l"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B1 TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2019/QĐST-DS | B, ngày 10 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1983
Địa chỉ: Khu phố 01, phường Phước Bình, TX.P, tỉnh B
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Võ Thị M, sinh năm 1977
Địa chỉ: Khu phố 05, phường Long Phước, TX.P, tỉnh B
* Bị đơn: Ông Phạm Đình Q, sinh năm 1977
Địa chỉ: Thôn 07, xã Bình Thắng, huyện B1, tỉnh B
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Lê Thị T, sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn 07, xã Bình Thắng, huyện B1, tỉnh B
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: ông Phạm Đình Q, bà Lê Thị T đồng ý trả cho bà Võ Thị L số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng), không yêu cầu lãi suất.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: là 7.500.000 đồng, bà Võ Thị L và ông Phạm Đình Q, bà Lê Thị T cùng thống nhất thỏa thuận ông Phạm Đình Q, bà Lê Thị T phải nộp.
Trả lại cho bà Võ Thị L số tiền tạm ứng án phí là 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0019987 ngày 25 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện B1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN VĂN CÔNG |