- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 151/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con khi ly hôn” giữa: NGUYÊN ĐƠN: Bà Nguyễn Lê Thanh N, sinh năm 1998.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự Sau; Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự Sau; Điều 219 Bộ luật tố tụng dân sự Sau
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2018/QĐST-HNGĐ | ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) Bình Thủy, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48; 217; 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy: nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không lý do.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 151/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con khi ly hôn” giữa: NGUYÊN ĐƠN: Bà Nguyễn Lê Thanh N, sinh năm 1998. Địa chỉ thường trú: phường A, quận B, thành phố C. BỊ ĐƠN: Ông Trần Hoàng Nam, sinh năm 1996. Địa chỉ thường trú: phường A, quận B, thành phố C. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: sung công quỹ nhà nước đối với số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 009071 ngày 12/4/2018 của cơ quan chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố C. 3. Các đương sự có quyền Kng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền Kng nghị trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định này hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND QBT; - CQ CCTHADS Q.BT; - TAND TPCT; - Lưu (hs, Vp, Lt); | THẨM PHÁN Phạm Thị Ánh |