- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khương thị Lượng và Đoàn văn Hoà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khương Thị L và anh Đoàn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Khương Thị L, sinh năm 1984;
Trú tại: Thôn Phúc Ninh, xã TB, huyện YS, tỉnh Tuyên Quang;
- Bị đơn: Anh Đoàn Văn H, sinh năm 1978;
Trú tại: Thôn Phúc Ninh, xã TB, huyện YS, tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018 là Hn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khương Thị L và anh Đoàn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Đoàn Văn Bình, sinh ngày 09/10/2002; Đoàn Thuỳ Linh, sinh ngày 08/7/2010 cho anh Đoàn Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, chị Khương Thị L cấp dưỡng nuôi con chung cháu Đoàn Thuỳ Linh cùng anh H mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng); Phương thức cấp dưỡng hàng tháng; Thời hạn cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 3/2018 cho đến khi cháu Đoàn Thuỳ Linh đủ 18 tuổi, chị L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Khoản tiền phải cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Đoàn Văn H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Khương Thị L chậm nộp tiền cấp dưỡng thì phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với thời gian chậm nộp. Lãi suất do các bên thoả thuận, nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Nếu không thoả thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Chị Khương Thị L và anh Đoàn Văn H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ: Chị Khương Thị L và anh Đoàn Văn H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Khương Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số No0004527 ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
Anh Đoàn Văn H không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự”.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Yên Sơn; - UBND xã Tiến Bộ; - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | Vũ Văn Ổn |