- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn, giao nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị B và anh Lê Vĩnh S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LINH TỈNH QUẢNG TRỊ Số:50/2018/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| "Vụ: B – S Thuận tình ly hôn” | Vĩnh Linh, ngày 29 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG
SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2018/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm: 1986
- Bị đơn: Anh Lê Vĩnh S, sinh năm: 1979.
Cùng trú tại: Thôn Đ X, xã V Th, Vĩnh Linh, Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị B và anh Lê Vĩnh S.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Trần Thị B và anh Lê Vĩnh S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 cháu Lê Vĩnh H sinh ngày 17/10/2009 và Lê Ngọc H sinh ngày 11/06/2013 cho anh Lê Vĩnh S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Trần Thị B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000đ cho 02 cháu từ tháng 07 năm 2018 cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu bên phải thi hành án chậm nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị B thuận chịu 150.000đ án phí DSST và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số: 0000157 ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS Vĩnh Linh; - Chi cục THADS Vĩnh Linh; - Các đương sự; - UBND xã Vĩnh Thủy; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Đức Minh |