vanban.org

Quyết định 50/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S với chị Nguyễn Thị Thu T. 2.

Về con chung: Anh S và chị T thống nhất có 01 con chung là Nguyễn Châu A – sinh ngày 19/3/2016, hiện cháu A do chị T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu A. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu A 500.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn S - Nguyễn Thị Thu T xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S với chị Nguyễn Thị Thu T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2018/QĐST-HNGĐTuy An, ngày 31 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 74/2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018, giữa: -Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S – sinh năm 1985; Trú tại: Khu phố T, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên. -Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T – sinh năm 1987; HKTT: Khu phố T, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S với chị Nguyễn Thị Thu T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh S và chị T thống nhất có 01 con chung là Nguyễn Châu A – sinh ngày 19/3/2016, hiện cháu A do chị T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu A. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu A 500.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/6/2018 cho đến khi có một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn S tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình và 150.000đ án phí cấp dưỡng sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0007298 ngày 07/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ