vanban.org

Quyết định 50/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị T ly hôn,với anh Bùi Đình H"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!KINH!MÔN!
TỈNH!HẢI!DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2018, giữa: -"Nguyên"đơn: Anh Nguyễn!Văn!T,!sinh năm 1972; Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện K, tỉnh Hải Dương -"Bị"đơn: Chị Trần!Thị!H, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện K, tỉnh Hải Dương Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Ngọc Th, sinh ngày 25/7/1997, Nguyễn Văn H, sinh ngày 04/12/1999 và Nguyễn Hồng Phong, sinh ngày 16/7/2010. Hiện cháu Th và H đã trưởng thành nên không đặt ra việc giải quyết. Trường hợp cháu Nguyễn Hồng P, anh T, chị H thống nhất chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phong. Anh T tự nguyện cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng tiền nuôi con chung cho chị H kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2018 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .

- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp vào khối tài sản chung của hai bên gia đình (bên vợ, bên chồng): Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng và án phí do có nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ là 150.000 đồng, đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0001494 ngày 07/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, anh T đã nộp đủ. 3.!Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

!

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Kinh Môn,

! tỉnh Hải Dương;

!

- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương;

!

- UBND xã D, huyện K, tỉnh Hải Dương;

!

- Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng.

Phạm!Anh!Tuyết!

Cỡ chữ