- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Vĩnh B và bà Đặng Thị Kiều D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU PHONG TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2018/QĐST - HNGĐ Vụ: Trương Vĩnh B - Đặng Thị Kiều D "Ly hôn” | Triệu Phong, ngày 02 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 64/2018/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2018 về việc "Ly hôn" giữa: Nguyên đơn: Ông Trương Vĩnh B, sinh năm 1977; nơi cư trú: Thôn Tân Thuận, xã Tân Lập, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Bà Đặng Thị Kiều D, sinh năm 1992; nơi cư trú: Thôn Việt Yên, xã Triệu Phước, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Vĩnh B và bà Đặng Thị Kiều D. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Bà Đặng Thị Kiều D và ông Trương Vĩnh B thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông Trương Vĩnh B thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004323 ngày 04/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị; ông B được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND h.Triệu Phong; - Các đương sự; - UBND xã Triệu Phước; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn thư. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hƣơng |