- Tranh chấp gì? án hành chính — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 67/2017/TLST-HC ngày 08 tháng 11 năm 2017 về “khiếu kiện yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: Người khởi kiện: Bà Phạm Thị N – sinh năm 1935; Cư trú tại: Khu phố N1, Phường C, Tp T, Phú Yên.
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 38 Luật tố tụng hành chính
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2018/QĐST - HC | Phú Yên, ngày 20 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm; Xét thấy: Qua đối thoại, người khởi kiện, người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vợ chồng ông Trần Võ C, bà Trần Thị Thanh T thống nhất thỏa thuận vợ chồng ông Trần Võ C thanh toán cho bà Phạm Thị N 40.000.000 đồng về giá trị chuyển quyền sử dụng đất ở nên người khởi kiện rút đơn khởi kiện trong trường hợp không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 67/2017/TLST-HC ngày 08 tháng 11 năm 2017 về “khiếu kiện yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: Người khởi kiện: Bà Phạm Thị N – sinh năm 1935; Cư trú tại: Khu phố N1, Phường C, Tp T, Phú Yên. Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn D – sinh năm 1970 (theo văn bản ủy quyền ngày 28/11/2017). Cư trú tại: Khu phố N1, Phường C, Tp T, Phú Yên. Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ủy ban nhân dân Phường C, Tp T tỉnh Phú Yên;
- Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Phú Yên;
- Vợ chồng ông Nguyễn Văn D, bà Dương Thị X;
- Ông Nguyễn Văn D – sinh năm 1970;
- Ông Nguyễn Bá L – sinh năm 1964;
- Bà Nguyễn Thị Hồng P – sinh năm 1967; Cùng cư trú tại: Khu phố N1, Phường C, Tp Tuy Hòa, Phú Yên.
- Bà Nguyễn Thị L – sinh năm 1962; Cư trú tại: Khu phố N2, Phường C, Tp T, Phú Yên;
- Bà Nguyễn Thị P – sinh năm 1953; Cư trú tại: Thôn L, xã A, Tp T, Phú Yên;
- Bà Nguyễn Thị Diệu H - sinh năm 1975; Cư trú tại: Khu phố P, Phường C, Tp T, Phú Yên.
- Vợ chồng ông Trần Võ C, bà Trần Thị Thanh T; cùng cư trú tại: 05 Nguyễn Đức C, Phường C, Tp T, Phú Yên. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Người khởi kiện được quyền khởi kiện lại vụ án nếu còn thời hiệu khởi kiện.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Người khởi kiện phải chịu 700.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ (đã nộp đủ).
- Về án phí: Trả lại cho bà Phạm Thị N 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008425 ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: -VKSND tỉnh Phú Yên; - Các đương sự; - Cục THADS tỉnh Phú Yên; - Phòng KTNV-THA; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14-HC: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST-HC). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 143 hoặc các điều luật khác của Luật TTHC (ví dụ: xét thấy người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 143 của Luật TTHC). (4) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-HC ngày 12 tháng 6 năm 2017). (5) Ghi trích yếu vụ án (ví dụ: “Về khiếu kiện quyết định thu hồi đất”). (6) và (8) Nếu người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (7) Nếu người bị kiện là người có thẩm quyền thì ghi chức danh của người bị khởi kiện (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh A); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 144 của Luật TTHC, kể cả quyết định về tiền tạm ứng án phí, chi phí tố tụng (nếu có) | THẨM PHÁN Lê Ngọc Minh |