vanban.org

Quyết định 50/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau Tuyên án 21/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Ngọc H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp V, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĂM CĂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2018/QĐST-DSNăm Căn, ngày 21 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 68/2018/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2018 về việc “tranh chấp tiền hụi và tiền mượn”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Ngọc H, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Ấp V, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Ông Trương Thanh M, sinh năm 1982 và bà Dương Thị M1, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: Ấp V, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Dương Thị M1 đồng ý thanh toán cho bà Phạm Ngọc H toàn bộ số tiền hụi và tiền mượn còn nợ là 221.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi mốt triệu đồng), trong đó tiền hụi là 111.000.000 đồng, tiền mượn là 110.000.000 đồng.

Ngoài ra, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Phạm Ngọc H, bà M1 chậm thanh toán số tiền nói trên, thì hàng tháng, bà M1 phải chịu thêm phần lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự: Đương sự phải chịu 50% án phí dân sự có giá ngạch, bà Dương Thị M1 đồng ý nộp. Bà M1 phải nộp số tiền án phí là 5.525.000 đồng (Năm triệu năm trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

Ngày 01 tháng 6 năm 2018, bà Phạm Ngọc H có nộp tạm ứng án phí số tiền là 5.525.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015962 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn được nhận lại toàn bộ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ