- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H đòi nợ Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2018/QĐST-DS | Lộc Ninh, ngày 16 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH,TỈNH BÌNH PHƯỚC
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Hoài Nam
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Xuân Đạm
2. Ông Bùi Quang Phú
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1968
Địa chỉ: số 29 tổ 1, ấp 6, xã Lộc Thái, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1961
Địa chỉ: ấp 8, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Bà Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1963
Địa chỉ: số 177, tổ 1, ấp 3, xã Lộc Thái, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Huỳnh Thị Đ có nghĩa vụ trả cho bà Võ Thị H toàn bộ số tiền là 550.000.000đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng)
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Võ Thị H tự nguyện chịu 10.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 14.000.000đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005980 ngày 05 tháng 7 năm 2018. Sau khi khấu trừ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả lại cho bà Võ Thị H 4.000.000đồng.
Bà Huỳnh Thị Đ tự nguyện chịu 16.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Lộc Ninh; - THA huyện Lộc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hoài Nam |