- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 50/2018/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thành phố Huế, ngày 30 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 177/2017/TLST- DS ngày 09 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S; địa chỉ trụ sở: Số 77 Trần H Đ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn V L - Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Q T- Giám đốc SHB- Chi nhánh H.
- Bị đơn: Ông Lê Văn H và bà Võ Thị Cẩm V, cùng địa chỉ: Tổ 13, phường Trường An, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị L, địa chỉ: Tổ 13, phường Trường An, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.Sự thỏa thuận của các bên đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 22/3/2018, ông Lê Văn H và bà Võ Thị Cẩm V còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền là 68.000.000 đồng (Sáu mươi tám triệu đồng), trong đó gồm 64.500.000 đồng tiền nợ gốc và 3.500.000 đồng nợ lãi.
- Về phương thức thanh toán tiền nợ: Lê Văn H và bà Võ Thị Cẩm V phải thanh toán từng đợt cho Ngân hàng thương mại cổ phần S, cụ thể như sau:
Lần 1: Ngày 26/3/2018, ông Lê Văn H và bà Võ Thị Cẩm V phải trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng);
Những lần tiếp theo (tính từ tháng 4 năm 2018), vào ngày 24 hàng tháng, ông H, bà V phải trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) mỗi tháng cho đến khi trả xong khoản nợ trên và toàn bộ khoản tiền lãi, lãi quá hạn, phí phát sinh từ sau ngày 22/3/2018 theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết.
Trong trường hợp ông H và bà V không thanh toán đủ hoặc vi phạm bất kỳ thời hạn thỏa thuận thanh toán trên, thì Ngân hàng thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo trong hợp đồng thế chấp mà các bên đã ký kết là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại tổ 13, khu vực 4, phường Trường A, thành phố Huế theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC297736 do Ủy ban nhân dân thành phố Huế cấp cho ông Lê Văn H. Nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán khoản nợ trên của nguyên đơn, thì ông Hiếu và bà Vân có nghĩa vụ tiếp tục trả hết các khoản nợ cho nguyên đơn.
-Về chi phí thẩm định tài sản: Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ chi phí.
-Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 1.700.000 đồng (Một triệu bỷ trăm ngàn đồng). Ông Lê Văn H và bà Võ Thị Cẩm V phải chịu toàn bộ.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí là 1.860.000 đồng (Một triệu tám trăm sáu mươi ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/003247 ngày 09 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành đủ khoản tiền nói trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi, theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Các đương sự; - VKS tp Huế; - Tòa án tỉnh; - THA dân sự; - Lưu dán, hồ sơ | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |