vanban.org

Quyết định 50/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Ánh T, sinh năm: 1966; địa chỉ: đường HHHT, Phường S, quận BT, Thành phố H. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng - Dịch vụ - Thương mại - Đầu tư Bất động sản TP; địa chỉ: đường LLQ, Phường M, Quận XI, Thành phố H. Người đại diện hợp pháp: Bà Phạm Thị Ngọc L; địa chỉ: đường … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2017/QĐST-KDTMQuận 11, ngày 08 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 21/2017/TLST-KDTM ngày 20 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Ánh T, sinh năm: 1966; địa chỉ: đường HHHT, Phường S, quận BT, Thành phố H.

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng - Dịch vụ - Thương mại - Đầu tư Bất động sản TP; địa chỉ: đường LLQ, Phường M, Quận XI, Thành phố H. Người đại diện hợp pháp: Bà Phạm Thị Ngọc L; địa chỉ: đường LLQ, Phường M, Quận XI, Thành phố H là người đại diện theo ủy quyền.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng – Dịch vụ - Thương mại – Đầu tư Bất động sản TP có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Ánh T số tiền 257.000.000 đồng chia làm hai đợt:

Đợt 1: Thanh toán số tiền 100.000.000đồng vào ngày 20/01/2018.

Đợt 2: Thanh toán số tiền 157.000.000đồng vào ngày 20/3/2018

Trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng – Dịch vụ - Thương mại – Đầu tư Bất động sản TP không thực hiện đúng cam kết trả nợ như trên thì bà Lê Ánh T được quyền yêu cầu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng – Dịch vụ - Thương mại – Đầu tư Bất động sản TP thanh toán toàn bộ số tiền còn lại.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí:

Bà Lê Ánh T tự nguyện chịu một phần tiền án phí là 3.000.000 (ba triệu) đồng. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng – Dịch vụ - Thương mại – Đầu tư Bất động sản TP phải chịu án phí là 3.425.000 (ba triệu bốn trăm hai mươi lăm) đồng.

Hoàn lại cho Lê Ánh T số tiền 4.773.223 (Bốn triệu bảy trăm bảy mươi ba nghìn hai trăm hai mươi ba) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004533 ngày 10/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ