- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Hoàng Đức T 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 50/2017/QĐST- HNGĐ | B, ngày 04 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1989 Trú tại: Khu phố 2, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Anh Hoàng Đức T, sinh năm 1989 Trú tại: Khu phố 2, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Hoàng Đức T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Hoàng Gia H, sinh ngày 09/5/2009 và Hoàng Quốc B, sinh ngày 07/8/2013. Hai bên đương sự thống nhất giao 02 con chung cho chị Phan Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), kể từ tháng 8/2017 cho đến khi con thành niên có khả năng nuôi sống bản thân hoặc có tài sản để tự nuôi sống mình. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được quyền cản trở
- Về tài sản chung: Quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung 4. Về án phí: chị H và anh T mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn. Anh T phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con để sung vào công quỹ Nhà nước. Tuy nhiên hai bên đương sự thoả thuận chị H nộp thay anh T 75.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, chị H phải nộp 300.000 đồng tiền án phí nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn (theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002968 ngày 12/7/2017). Chị H đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Ba Đồn; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn; - Các đương sự; - UBND xã Quảng Lưu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |