- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc S - Đỗ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Ngọc S và bà Đỗ Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2017/QĐST-HNGĐ | C, ngày 11 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 62/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2017, giữa: Ông Phạm Ngọc S - sinh năm: 1962 Địa chỉ: tổ dân phố L, phường C, thành phố C, tỉnh K. Bà Đỗ Thị T
- sinh năm: 1966 Địa chỉ: tổ dân phố L, phường C, thành phố C, tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Ngọc S và bà Đỗ Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Phạm Ngọc S và bà Đỗ Thị T có hai con chung là Phạm Ngọc A – sinh năm 1990 và Phạm Thị Diệu A– sinh năm 1995, hai con chung đã đủ 18 tuổi ông S và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Ngọc S và bà Đỗ Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Ông Phạm Ngọc S nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0011558 ngày 20/3/2017. Vậy, ông Phạm Ngọc S được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. C - UBND phường C - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Nhị Hồng |