vanban.org

Quyết định 50/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Bùi Văn Mạnh và bị đơn chị Cầm Thị Thương.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Anh Bùi Văn Mạnh và chị Cầm Thị Thương đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Bùi Văn Mạnh và bị đơn chị Cầm Thị Thương.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2017/QĐST - HNGĐNhư Xuân, ngày 15 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2017/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn Mạnh – Sinh ngày: 13/04/1992.

Trú tại: Thôn Đồng Hả, Xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Cầm Thị Thương – Sinh ngày: 04/05/1990

Trú tại: Thôn Đồng Hả, Xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 07/8/2017 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đ-ương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Bùi Văn Mạnh và bị đơn chị Cầm Thị Thương.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Anh Bùi Văn Mạnh và chị Cầm Thị Thương đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con cái: Anh Bùi Văn Mạnh và chị Cầm Thị Thương đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 01 con chung.

Cháu tên là: Bùi Thị Thêm – Giới tính: Nữ - Sinh ngày: 04/01/2014. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Hiện cháu đang sống cùng anh Mạnh (Bố đẻ cháu) tại thôn Đồng Hả, xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Bùi Văn Mạnh và chị Cầm Thị Thương đều có ý kiến chung, thống nhất là: Giao cháu Bùi Thị Thêm – Giới tính: Nữ - Sinh ngày: 04/01/2014 cho anh Bùi Văn Mạnh (Bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Cầm Thị Thương chưa phải có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng theo quy định vì hiện nay chị Thương đang gặp khó khăn về kinh tế, chưa có chỗ ở ôn định.

Chị Cầm Thị Thương có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị thực hiện quyền này và chị có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.

Anh Bùi Văn Mạnh có quyền làm đơn yêu cầu chị Cầm Thị Thương phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con theo quy định.

* Về tài sản và công nợ: Anh Bùi Văn Mạnh và chị Cầm Thị Thương đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận. Vì vậy chưa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về phần tài sản và công nợ của vợ chồng trong vụ án này.

* Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 BLTTDS; Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Anh Bùi Văn Mạnh và chị Cầm Thị Thương, mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm.

Anh Bùi Văn Mạnh phải chịu 75.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm nhưng hiện tại anh đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, theo biên lai thu tiền số AA/2015/0002995, ngày 25 tháng 7 năm 2017. Vì vậy anh được nhận lại 225.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân – Thanh Hóa.

Chị Cầm Thị Thương phải nộp 75.000 đồng tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ