- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN NGỌC HỒI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KON TUM Số: 50/2017/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 28 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2017/TLST-HNGĐ; ngày 26 tháng 7 năm 2017. Giữa
-Nguyên đơn: Chị Y T; Sinh Năm 1988 và Bị đơn anh Nguyễn Văn D; Sinh năm 1987.
-Địa chỉ: Cùng trú tại thôn C, xã Đ; huyện N; tỉnh K.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55; 81. Luật hôn nhân và gia đình .
- Căn cứ vào biên bản hoà giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Y T; Sinh năm 1988 và anh Nguyễn Văn D; Sinh Năm 1987. Cùng trú tại: thôn C, xã Đ; huyện N; tỉnh K.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: -Về hôn nhân: Chị Y T và anh Nguyễn Văn D cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Y T và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận. Chị Y T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là: Nguyễn Y Bích T sinh ngày 02/9/2013 và Nguyễn Y Ngọc D sinh ngày 11/10/2014, cho đến khi hai con trưởng thành đủ 18 tuổi và tự lập được. Anh Nguyễn Văn D không phải cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung . -Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí ly hôn: Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147; Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết UBTV Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Chị Y T và anh Nguyễn Văn D , mỗi người phải chịu 75.000đ ( Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nay chị Y T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000đ ( Một trăn năm mươi nghìn đồng) được đối trừ vào số tiền chị Y T đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2014/0001786 ngày 26/7/2017 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Chị Y T được nhận lại 150.000đ tiền nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự Ngọc Hồi.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - TAND tỉnh Kon Tum; - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - UBND xã Đắk Nông huyện Ngọc Hồi; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN |