- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Vụ tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa bà Phạm Thị A với bà Dương Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 50/2017/QĐST – DS | Mỏ Cày Nam, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án thụ lý số: 93/2017/TLST – DS, ngày 12 tháng 6 năm 2017, về việc: “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị A
Sinh năm 1939
Trú tại: ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Dƣơng Thị H
Sinh năm 1968
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Ngô Văn C
Sinh năm 1965
Cùng trú tại: ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Các đƣơng sự thoả thuận cụ thể nhƣ sau:
Bà Phạm Thị A, bà Dương Thị H và ông Ngô Văn C tự nguyện thỏa thuận:
- Bà Dương Thị H và ông Ngô Văn C có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị A số tiền góp hụi còn thiếu là 49.000.000 đồng (Bốn mươi chín triệu đồng), trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Các đương sự không còn yêu cầu nào khác.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 1.225.000 đồng (một triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng), trong đó:
+ Bà Dương Thị H và ông Ngô Văn C tự nguyện liên đới chịu 612.500 đồng (sáu trăm mười hai ngàn năm trăm đồng).
+ Bà Phạm Thị A tự nguyện chịu 612.500 đồng (sáu trăm mười hai ngàn năm trăm đồng). Được khấu trừ tiền tạm ứng án phí là 1.690.000 đồng (một triệu sáu trăm chín mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007887 ngày 12/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, bà Phạm Thị A được hoàn trả lại 1.077.500 đồng (một triệu không trăm bảy mươi bảy ngàn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM Thẩm phán Đỗ Thúy Hằng |