vanban.org

Quyết định 50/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1974 Địa chỉ: 84A, khu phố 4, thị trấn Vĩnh Bình, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "QĐ thỏa thuận giữa chị Hạnh với chị Phượng bà Sương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2017/QĐST-DSG, ngày 31 tháng 03 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2017/TLST- DS ngày 07 tháng 3 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1974

Địa chỉ: 84A, khu phố 4, thị trấn Vĩnh Bình, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn:

1/ Chị Nguyễn Duy P, sinh năm 1967

2/ Bà Phan Thị S, sinh năm 1942

Cùng địa chỉ: 112, khu phố 4, thị trấn Vĩnh Bình, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Thu H đồng ý cho chị Nguyễn Duy P và bà Phan Thị S liên đới trả số tiền nợ hụi 12.698.000đ (mười hai triệu sáu trăm chín mươi tám ngàn đồng) bằng cách trả mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng) vào ngày 25 dương lịch hàng tháng, tháng cuối cùng trả 698.000đ (sáu trăm chín mươi tám ngàn đồng), liên tục cho đến khi hết nợ, bắt đầu thực hiện ngày 25/4/2017.

Keå töø ngaøy chị Nguyễn Thị Thu H coù ñôn yeâu caàu thi haønh aùn, neáu chị Nguyễn Duy P và bà Phan Thị S chaäm thöïc hieän thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án dân sự sơ thẩm:

Chị Nguyễn Duy P và bà Phan Thị S phải liên đới nộp 317.450đ (ba trăm mười bảy ngàn bốn trăm năm mươi đồng) án phí DSST.

Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 332.500đ (ba trăm ba mươi hai ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 38470 ngày 07 tháng 3 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ