- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "kien doi tai san"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50 /2017/QĐST- DS | Tuyên Quang, ngày 16 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 357 của Bộ luật dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 41/2017/TLST-DS, ngày 15 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Minh T, sinh năm 1972
Và anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1970
Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Bà Phan Kim O, sinh năm 1960
Địa chỉ: Tổ 17, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà Phan Kim O. có nghĩa vụ trả cho chị Đỗ Thị Minh T. và anh Nguyễn Văn Đ. số tiền 9.000.000đ (Chín triệu đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
- Về án phí: Bà Phan Kim O phải chịu án phí dân sự có giá ngạch của vụ án là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Chị Đỗ Thị Minh T. và anh Nguyễn Văn Đ. không phải chịu án phí của vụ án. Trả lại cho chị T. và anh Đ. số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 353.125 đồng (Ba trăm năm mươi ba nghìn, một trăm hai mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số No0003235 ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tp. Tuyên Quang (02 bản); - Chi cục THADS tp. Tuyên Quang (để TH); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ VA+ TA | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |