- Tranh chấp gì? Tranh chấp về phân phối — án kinh doanh thương mại — "QĐ đình chỉ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| Tßa ¸n ND QuËn Hoµn KiÕm Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 05/2018/QĐST – KDTM |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
C¨n cø khoản 7 Điều 26 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñyban thường vô Quèc héi quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thẩm thụ lý số 34/2018/TLST-KDTM ngày 15/8/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng phân phối hàng hóa”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên ®¬n: Công ty TNHH Quốc tế U
Trụ sở: Lô A2 – 3, khu công nghiệp T, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Bích V – Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Xuân Đ; sinh năm 1966
Địa chỉ: Số 9, ngõ 191 đường Trung Văn, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội (theo Giấy ủy quyền ngày 05/4/2018)
* Bị đơn: Công ty TNHH thƣơng mại và dịch vụ C
Trụ sở: Số 4 N, phường Hàng Bài, quËn Hoµn KiÕm, Hµ Néi
Người đại diện theo pháp luật: Bà Đỗ Thị Ngọc T – Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Việt C – Giám đốc điều hành (theo Giấy ủy quyền số 01 ngày 04/9/2018)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngày 01/5/2015 Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ C và Công ty TNHH Quốc tế U ký hợp đồng phân phối hàng hóa số UFSC2010-05.
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Cường Thịnh xác nhận còn nợ Công ty TNHH Quốc tế Unilever Việt Nam số tiền gốc là 950.000.000đ.
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ C cam kết thanh toán cho Công ty TNHH Quốc tế U mỗi tháng 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), kể từ tháng 11/2018 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ gốc là 950.000.000đ (thanh toán vào ngày 15 hàng tháng).
Công ty TNHH Quốc tế U sẽ miễn toàn bộ tiền lãi cho Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ C với điều kiện Công ty C không vi phạm về thời hạn thanh toán đã cam kết.
Nếu Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ C vi phạm bất cứ thời hạn thanh toán nào thì Công ty TNHH Quốc tế U có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án buộc Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ C phải thanh toán toàn bộ số tiền gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 17/8/2018 là 90.784.370đ và tiếp tục tính lãi kể từ ngày 18/8/2018 (mức lãi suất tính theo quy định tại Điều 4.2 và Phụ lục 2 của Hợp đồng phân phối phân phối hàng hóa số UFSC2010-05 ngày 01/5/2015 mà hai bên đã ký kết) cho đến khi Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ C thanh toán xong toàn bộ số nợ.
3. Án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên chỉ phải chịu 50% án phí là 20.250.000đ (hai mươi triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Công ty TNHH quốc tế U và Công ty TNHH thương mại và dịch vụ C mỗi bên phải chịu 10.125.000đ (mười triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Công ty TNHH quốc tế U đã nộp 19.700.000đ (mười chín triệu bảy trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002424 ngày 29/6/2018. Công ty TNHH quốc tế U được nhận lại 9.575.000đ (chín triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Nguyên |