vanban.org

Quyết định 4985/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/10/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

C N

C Ủ N

N

ÀN P Ố Ủ ĐỨC

Đ

–

– nh h

ÀN P Ố

C

N

Số: 4985/2024/QĐST-DS

Thành phố T, ngày 10 tháng 10 năm 2024

QUYẾ ĐỊN

CÔN N ẬN SỰ Ỏ

UẬN CỦ C C ĐƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 336/2024/TLST – DS ngày 01 tháng 4 năm 2024.

É

ẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾ ĐỊN :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam).

Địa chỉ: Tầng C, T và tháp 2, Phòng CP1.L01 và Phòng CP2.L01, Tòa nhà C, số B L, phường N, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1994

Địa chỉ: Lầu C, số A N, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền số 142/LC-SCBVL.24 ngày 26/02/2024).

Bị đơn: Ông Cao Hoàng T1, sinh năm 1990. Địa chỉ: 2 đường B, khu phố D, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1990.

Địa chỉ: 2/28 đường 207, khu phố 4, phường Hiệp Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Cao Hoàng T1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam) nợ gốc và lãi tính đến ngày 02/10/2024 là 290.873.276 đồng, trong đó: nợ gốc 271.411.435 đồng, nợ lãi trong hạn: 18.361.954 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.099.887 đồng theo Đơn đề nghị vay tiêu dùng cá nhân ngày 12/5/2022. Thanh toán trong thời hạn 6 tháng, bắt đầu thanh toán vào ngày 01/11/2024, hạn chót trả vào ngày 01/4/2025 theo phương thức: Ngày 01/11/2024: thanh toán 50.000.000 đồng Ngày 01/12/2024: thanh toán 50.000.000 đồng Ngày 01/01/2025: thanh toán 50.000.000 đồng Ngày 01/02/2025: thanh toán 50.000.000 đồng Ngày 01/3/2025: thanh toán 50.000.000 đồng Ngày 01/4/2025: thanh toán 40.873.276 đồng Ông Cao Hoàng T1 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 03/10/2024 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng. Việc giao nhận tiền do hai bên thực hiện trực tiếp với nhau. Trường hợp, ông Cao Hoàng T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán 01 kỳ thì Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam) có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền yêu cầu ông Cao Hoàng T1 thanh toán toàn bộ số tiền còn lại. Về án phí: 7.271.832 (bảy triệu hai trăm bảy mươi mốt ngàn tám trăm ba mươi hai ngàn) đồng ông Cao Hoàng T1 phải nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam) không phải chịu án phí. Trả lại cho Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam) số tiền 7.271.832 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0033143 ngày 28/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ