- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị D và anh Hoàng Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn K thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 498/2020/Q§ST- HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 489/2020/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị D, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Đội XXX, thôn C, xã E, huyện K, TP Hà Nội
Bị đơn: Anh Hoàng Văn M, sinh năm 1986; Nơi cư trú: Đội XXX, thôn C, xã E, huyện K, TP Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị D và anh Hoàng Văn M.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đỗ Thị D và anh Hoàng Văn M có 03 con chung tên Hoàng Ngọc R, sinh ngày 24/01/2007; Hoàng Thu Trang, sinh ngày XXX/9/2010 và Hoàng Văn Dương, sinh ngày 05/6/2015. Khi ly hôn, giao cháu Hoàng Văn Dương cho chị D được trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Hoàng Ngọc R và Hoàng Thu Trang cho anh M được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Dương, cháu R, cháu Trang đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng đối với chị D và anh M cho nhau cho đến khi cháu R, cháu Trang, cháu Dương đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới.
Chị Đỗ Thị D và anh Hoàng Văn M không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
- Về tài sản, nợ chung vợ chồng: Chị Đỗ Thị D và anh Hoàng Văn M không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị D tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp 300.000đ theo biên lai AA/2010/0005714 ngày 18/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Hoàn trả chị D 150.000 đồng tạm ứng án phí.
Trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo điều 26 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận tự nguyện thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 9 của Luật thi hành án dân sự. Trình tự thủ tục được thực hiện theo điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã E, huyện K, Hà Nội (ĐKKH số 11, quyển số 01/2006,ngày 07/02/2006); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thiên Hƣơng |