- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T và ông Châu Thành H"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 498/2020/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 28 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 838/2020/TLST– HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1979; trú tại: Tổ 15, khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Bị đơn: Ông Châu Thành H, sinh năm 1973; trú tại: Tổ 15, khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T và ông Châu Thành H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc T và ông Châu Thành H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc T và ông Châu Thành H có 02 con chung tên Châu Thị Thanh H1, sinh ngày 12/4/1999 và Châu Hữu H2, sinh ngày 28/01/2002. Do các con chung đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc T và ông Châu Thành H không có tranh chấp về tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị Ngọc T phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0048177 ngày 06/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát. Hoàn trả cho bà Trần Thị Ngọc T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
| - Các đương sự - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - UBND phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Văn Thị Thanh Trúc |