vanban.org

Quyết định 498/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H. 2.

Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là cháu Trần Tuấn K, sinh ngày 04/11/20XX. Giao con chung của anh, chị cho chị Bùi Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Trần Văn T cấp dưỡng nuôi con 8.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 12 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Bùi Thị H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:498/2020/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 14 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 516/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 19XX; Bị đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 19XX; Cùng địa chỉ: Phòng X tầng YA tòa nhà AZ, chung cư A B, phường C N 1, quận B T L, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 32, quyển số 02 ngày 13/8/2004 của UBND phường Lê Hồng Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là cháu Trần Tuấn K, sinh ngày 04/11/20XX. Giao con chung của anh, chị cho chị Bùi Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Trần Văn T cấp dưỡng nuôi con 8.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 12 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh T có quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có

- Về án phí: Anh Trần Văn T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AB/2015/0004044 ngày 30/11/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ