- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn Đ - Dương Quỳnh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn Đ và chị Dương Quỳnh V.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 498/2018/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 15 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 700/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Vũ Văn Đ, sinh năm 1984;
Hộ khẩu thường trú: NT, ĐL, AT, Hưng Yên.
Bị đơn: Chị Dƣơng Quỳnh V, sinh năm 1987;
Hộ khẩu thường trú: tổ 4, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn Đ và chị Dương Quỳnh V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sự thỏa thuận cụ thể như sau:
- Về con chung: anh Vũ Văn Đ và chị Dương Quỳnh V thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Vũ Hà P (nữ), sinh ngày 20/4/2012 và Vũ Phương L (nữ), sinh ngày 23/4/2014.
Giao 02 con chung là cháu Vũ Hà P (nữ), sinh ngày 20/4/2012 và cháu Vũ Phương L (nữ), sinh ngày 23/4/2014 cho chị Dương Quỳnh V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Vũ Văn Đ có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị Dương Quỳnh V là 5.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 8/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Vũ Văn Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất ở chung: anh Vũ Văn Đ và chị Dương Quỳnh V thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: anh Vũ Văn Đ và chị Dương Quỳnh V thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Vũ Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Vũ Văn Đ đã nộp theo biên lai thu số 0004462 ngày 25/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Anh Vũ Văn Đ đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Ủy ban nhân dân xã ĐL, huyện AT, tỉnh Hưng Yên (GCNKH số 06 ngày 25/01/2010); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đỗ Phƣơng Minh |