vanban.org

Quyết định 498/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần K và bà Trần Thị Lệ N.

(Giấy chứng nhận kết hôn số: 133, quyển số 01/1999 ngày 09/12/1999 của Ủy ban nhân dân Phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh không còn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần K và bà Trần Thị Lệ N.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 498/2018/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 26 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1271/2017/TLST/HNGĐ ngày 03

tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần K, sinh năm: 1961; địa chỉ: đường A, Phường B,

quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Trần Thị Lệ N, sinh năm: 1965; địa chỉ: đường D, Phường E,

quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật

Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

17 tháng 4 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm

2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái

đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần K và bà Trần Thị Lệ N.

(Giấy chứng nhận kết hôn số: 133, quyển số 01/1999 ngày 09/12/1999

của Ủy ban nhân dân Phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh không còn

giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần K và Bà Trần Thị Lệ N thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Lệ N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con

chung tên Trần Thái S, sinh ngày: 24/12/2000 và Trần K1, sinh ngày: 14/6/2005.

Ông Trần K không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Trần Thị Lệ N không

yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà

không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi

con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Cả hai khai tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải

quyết.

- Về nợ chung: Cả hai khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi

ngàn) đồng do ông Trần K tự nguyện chịu toàn bộ, được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí mà ông Trần K đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2017/0027503 ngày 03/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông Trần K số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng cũng theo biên lai nói trên.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ