- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh N C M- chị L H N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX THÀNH PHỐ HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 497/2021/QĐST- HNGĐ Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự | HN, ngày 12 tháng 11 năm 2021 |
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX
Căn cứ: - Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 484/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2021 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh N C M, sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: Tổ 4, thôn KX I, xã BT, huyện TB, tỉnh QN.
- Chị L H N, sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: Khu 17 phường NC, thành phố HD, tỉnh HD. Địa chỉ nơi làm việc: Số 112 LTT, phường KM, quận TX, thành phố HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1) Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N C M và chị L H N.
- Về con chung: Anh N C M và chị L H N không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về tài sản, nhà đất chung và vay nợ chung: Anh M, chị N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về các vấn đề khác: Anh chị không có yêu cầu gì nên không xét. 2)Về lệ phí: Anh N C M và chị L H N mỗi người phải nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh N C M và chị L H N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0007072 và AA/2020/0007073 ngày 02/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TX, thành phố HN. 3) Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận TX; - Chi cục Thi hành án dân sự quận TX - UBND phường NC, thành phố HD, tỉnh HD (ĐKKH số 69/2020) - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN S T P |