vanban.org

Quyết định 497/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Phƣơng T với chị Trần Thị Ngọc B. 2.

Về con chung: Anh T và chị B xác định có 01 người con chung tên Ngô Chí, sinh ngày 15/7/2012. Anh T, chị B thỏa thuận thống nhất giao cháu C cho chị B tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị B không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Về T sản, nợ chung: Chị B, anh T xác định không có, kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn giữa Trần Thị Ngọc B đối với Ngô Phương T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Phƣơng T với chị Trần Thị Ngọc B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GÍA
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 497/2017/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 281/2017/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017 giữa: * Ngƣời yêu cầu: Chị Trần Thị Ngọc B, sinh năm 1991 Địa chỉ: Số 810 đường C, phường Q, thành phố G, Kiên Giang. * Ngƣời yêu cầu: Anh Ngô Phƣơng T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Số 663/26 đường C, phường Q, thành phố G, Kiên Giang.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 90, 92 và Điều 94 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Phƣơng T với chị Trần Thị Ngọc B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh T và chị B xác định có 01 người con chung tên Ngô Chí, sinh ngày 15/7/2012. Anh T, chị B thỏa thuận thống nhất giao cháu C cho chị B tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị B không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về T sản, nợ chung: Chị B, anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T, chị B cam kết ly hôn không nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ về tài sản đối với người khác.

- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Do thuận tình ly hôn nên mỗi bên phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh T và chị B đã tạm nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009702 ngày 13/11/2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố G, nên anh T và chị B được khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị

kháng

cáo,

kháng

nghị

theo

thủ

tục

phúc thẩm.

Cỡ chữ