vanban.org

Quyết định 496/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Đình Q và chị Nguyễn Thị Bích L. 2.

Về con chung: Anh Lê Đình Q và chị Nguyễn Thị Bích L không có con chung, Tòa án không xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Anh Lê Đình Q và chị Nguyễn Thị Bích L không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "*Nguyên đơn: Anh Lê Đình Q, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Xóm 1, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định *Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1997; HK…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Đình Q và chị Nguyễn Thị Bích L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 496/2024/QĐST – HNGĐG, ngày 29 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 445/2024/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024, giữa: *Nguyên đơn: Anh Lê Đình Q, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Xóm 1, xã H, huyện H, tỉnh Nam Định *Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1997; HKTT: ngõ 2 ,thôn V, xã C, huyện G, thành phố Hà Nội Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Đình Q và chị Nguyễn Thị Bích L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Đình Q và chị Nguyễn Thị Bích L không có con chung, Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Anh Lê Đình Q và chị Nguyễn Thị Bích L không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Đình Q tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, Anh Lê Đình Q đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Biên lai số 00065572 ngày 05/11/2024 của Chi cục THADS huyện G, nay đối trừ, xác định anh Q đã nộp xong án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả Anh Lê Đình Q 150.000 đồng tạm ứng án phí. Trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo điều 26 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận tự nguyện thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 9 của Luật thi hành án dân sự. Trình tự thủ tục được thực hiện theo điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ