- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị T - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 496/2019/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 14 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 699/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1987;
Hộ khẩu thường trú: tổ 23, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.
Cư trú tại: ngách 79/77, ngõ 79 phố D, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982;
Hộ khẩu thường trú: tổ 23, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.
Cư trú tại: ngách 79/77, ngõ 79 phố D, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sự thỏa thuận cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn T xác nhận anh, chị có 01 con chung là Nguyễn Vũ Gia L, sinh ngày 08/9/2009.
Giao con chung là cháu Nguyễn Vũ Gia L, sinh ngày 08/9/2009 cho chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho chị T là 5.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 8/2019 cho đến khi cháu Nguyễn Vũ Gia L thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Vũ Thị T đã nộp theo biên lai thu số 0004461 ngày 25/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị Vũ Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004461 ngày 25/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chị Vũ Thị T đã nộp đủ tiền án phí.
Anh Nguyễn Văn T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Ủy ban nhân dân phường Y, quận H, thành phố Hà Nội (CNKH số 81, quyển số 01 ngày 20/9/2008); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đỗ Phƣơng Minh |