- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thị Huyền C và bị đơn Tô Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 496/2019/QĐST-HNGĐ | Phụng Hiệp, ngày 15 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 468/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền C
Địa chỉ: Ấp M T, xã T P H, huyện P H, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Ông Tô Văn T
Địa chỉ: Ấp M T, xã T P H, huyện P H, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thị Huyền C và bị đơn Tô Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền C được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu Tô Thị Kim Q, sinh ngày 07/6/2011. Anh Tô Văn T được quyền nuôi dưỡng cháu Tô Minh Q, sinh ngày 27/02/2014. Chị Nguyễn Thị Huyền C, anh Tô Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho chị C, anh T không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Huyền C tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ từ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002304 ngày 18 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp thành án phí, Bà Nguyễn Thị Huyền C được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện PH; - UBND xã T P H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Huỳnh Thanh Tùng |