- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhung-Kiên"
- Tòa quyết gì? :1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Ngô Kiên H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 495/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 465/2026/TLST-HNGĐ ngày 04/5/2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 198x; CCCD số xxxxxxxxxxxx; HKTT: Số 50 ngách 123A/2 Thụy Khuê, phường Tây Hồ, TP. Hà Nội; Nơi ở hiện nay: Số 7 ngõ 70 Thạch Cầu, tổ 29, phường Long Biên, thành phố Hà Nội.- Bị đơn:Ông Ngô Kiên H, sinh năm 198x; CCCD số xxxxxxxxxxxx; HKTT: Số 50 ngách 123A/2 T K, phường T H, TP. Hà N; Nơi ở hiện nay: Số 7 ngõ 70 T C, tổ 29, phường Long B, thành phố Hà N.Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/5/2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 06/5/2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
:1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Ngô Kiên H.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng Nh và ông Ngô Kiên H có 02 con chung là Ngô Thanh V (sinh ngày 15/01/200x) và Ngô Thanh T (sinh ngày 03/10/201x). Giao cháu Ngô Thanh T cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn.Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà N là 5.000.000đ/tháng kể từ tháng 6 năm 2026 cho đến khi cháu T thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; ông H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.Chị Ngô Thanh V đã thành niên, không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng đối với con thành niên, việc ở với ai do chị tự quyết định.- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng N phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, ông Ngô Kiên H phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của bà N nộp thay toàn bộ án phí cho ông H, tổng số tiền án phí bà N phải nộp là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0009937 ngày 23/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Bà N, ông H đã nộp đủ án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 5 - Hà Nội; - THADS TP. Hà Nội - Các đương sự; - UBND phường Tây Hồ (Để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 126 của UBND phường Thụy Khuê cũ) - Lưu: HS, VP. | Nguyễn Hoàng Thùy Dương Ngọc Anh |