- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bình-sen"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
A, ngày 25 tháng 7 năm 2019 Số: 495/2019/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ viê êc dân sự thụ lý số 390/2019/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhâ ên thuâ ên tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trương B sinh năm 1968. Nơi cư trú: 5/120 T, phường Tây Lộc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Trần Thị S, sinh năm 1971. Nơi cư trú: 5/120 T, phường Tây Lộc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Trương B và chị Trần Thị S đã thật sự trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã sống ly thân, không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương B và chị Trần Thị S thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh B và chị S xác nhận vợ chồng có 02 con chung tên là: Trương Thanh M, sinh ngày 06/5/1997 và Trương Thị Thanh T, sinh ngày 07/7/2003. Khi ly hôn, anh B và chị S thỏa thuận giao con Trương Thị Thanh T cho chị Sen chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến lúc trưởng thành, đủ 18 tuổi; Con lớn là Trương Thanh M đã trưởng thành, trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về cấp dưỡng: Anh B, chị S thỏa thuận anh Bình cấp dưỡng tiền nuôi con Trương Thị Thanh T mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kế từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến lúc cháu Trương Thị Thanh T trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị S có đơn yêu cầu thi hành án, mà anh Bình chưa thanh toán tiền thì hàng tháng anh B còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về lệ phí: Anh B và chị S phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà anh Bình, chị Sen đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/008126 ngày 21/6/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND TP. Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Các đương sự; - UBND phường T ,A (ĐKKH số 117 ngày 20.9.1996); - Lưu hồ sơ; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phương Dung |