vanban.org

Quyết định 494/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà L.V. L và ông L.V.T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà L.V.L và ông L.V. T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà L.V. L và ông L.V.T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 494/2020/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 15 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 193/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc “ Tranh chấp ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà L.V. L, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số 31/83 Bình Long, khu phố 14 phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông L.V.T, sinh năm 1979.

Địa chỉ : Số 436/59/50 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Bà L.V.L và ông L.V.T đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 137, quyển số 1 do Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/9/2009.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà L.V. L và ông L.V.T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà L.V.L và ông L.V. T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao 02 con tên L.N.Q.A sinh ngày 14/6/2011 và L N.Y.V sinh ngày 18/02/2010 cho bà L.V.L trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Ông L.V.T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Số tiền 150.000 đồng bà L.V.L chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền bà L.V.L đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007240 ngày 27/02/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại số tiền 150.000 đồng cho bà L.V.L .

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ