- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 493/2024/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều
107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 247/2023/TLST- HNGĐ
ngày 26 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Lê Thị X H, sinh năm 1985
Thường trú: Số A Khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí
Minh
- Người yêu cầu: Ông Huỳnh Ng Th H1, sinh năm 1985
Thường trú: Số A, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/01/2024;
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ng Th H1 và bà Lê Thị X H thuận tình
ly hôn
- Về con chung: Ông Huỳnh Ng Th H1 và bà Lê Thị X H có 02 người con
chung chưa thành niên tên Huỳnh V Kh, sinh ngày 05/11/2013 và Huỳnh H M,
sinh ngày 13/8/2015.
Ông H1 và bà H thống nhất giao 02 con cho bà Hân trực tiếp nuôi dưỡng;
Ông Huỳnh Ng Th H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi người con là 12,500,000
(mười hai triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày
09/02/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản có chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300,000 (Ba trăm ngàn) đồng,
Ông H1 và bà H phải có nghĩa vụ nộp.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ng Th H1 và bà Lê Thị X H thuận tình
ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số 01/2013 do Uỷ ban nhân dân xã Xuân Trường, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng chứng nhận ngày 20/5/2013).
- Về con chung: Giao 02 con chung chưa thành niên tên Huỳnh V Kh, sinh
ngày 05/11/2013 và Huỳnh H M, sinh ngày 13/8/2015 cho bà Lê Thị X H trực tiếp nuôi dưỡng; Ông Huỳnh Ng Th H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi người con là 12,500,000 (mười hai triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 09/02/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Trường hợp bà Lê Thị X H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Ông Huỳnh Ng
Th H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom,
chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản có chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300,000 (ba trăm ngàn) đồng,
Ông Huỳnh Ng Th H1 và bà Lê Thị X H phải có nghĩa vụ nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300,000 (ba trăm ngàn) đồng Ông H1, bà Hân đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000572 ngày 26/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh (Biên lai thu trên dịch vụ công số 000000932356 ngày 26/01/2024). Ông H1 và bà Hân đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo
quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung
năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Toà án ND TP.HCM; - VKSND thành phố Thủ Đức; - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Thị Minh |