- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Truy nhận cha cho con chưa thành niên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa T của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 493/2020/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Kết quả xét nghiệm AND, ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Công ty TNHH di truyền số IDNA.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thỏa T được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 685/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa T của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa T giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa T của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị T; Nơi cư trú: Thôn C, xã L, huyện T, thành phố H.
Bị đơn: Anh Trần Minh Đ; Nơi cư trú: Thôn C, xã L, huyện T, thành phố H.
2. Sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Trần Minh Đ là bố đẻ của con dự kiến đặt tên là Trần Đ T, sinh ngày 25/11/2016; giới tính: Nam; tại Giấy chứng sinh số 65, quyển số 29 của Khoa sản – Bệnh viện đa khoa huyện T và con dự kiến đặt tên Trần Diệu N, sinh ngày 05/5/2018; giới tính: Nữ; tại Giấy chứng sinh số 60, quyển số 10 của Khoa sản – Bệnh viện đa khoa huyện T.
- Về án phí: Chị Đào Thị T có Đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, vì vậy căn cứ theo quy định tại điểm b, Khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, chị Đào Thị T được miễn toàn bộ tiền án phí xác định cha cho con theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. T; - TAND, VKSND TP. H; - Chi cục THADS H. T; - UBND xã L; - Lưu: VT, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Mến |