vanban.org

Quyết định 492 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N - Sinh năm 1978 Nơi ĐKHKTT: Phòng 142, C6, phường T, thành phố Vinh, Nghệ An Bị đơn: Anh Đặng Trung K – Sinh năm 1978 Nơi ĐKHKTT: Phòng 142, C6, phường T, thành phố Vinh, Nghệ An 2.

Về con chung: Giao con chung Đặng Mạnh Đức, sinh ngày 12/02/2017 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành; anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị N mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2018. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N - Sinh năm 1978 Nơi ĐKHKTT: Phòng 142, C6, phường T, thành phố Vinh, Nghệ An Bị đơn: Anh Đặng Trung K – Sinh năm 1978 Nơi ĐKHKTT: Phòng 142, C6, phường T, thành phố Vinh, Nghệ An 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Toµ ¸n nh©n d©n
Thµnh phè Vinh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 492 /2018/Q§ - HNGĐVinh, ngày 18 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 776/2018/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N - Sinh năm 1978 Nơi ĐKHKTT: Phòng 142, C6, phường T, thành phố Vinh, Nghệ An Bị đơn: Anh Đặng Trung K – Sinh năm 1978 Nơi ĐKHKTT: Phòng 142, C6, phường T, thành phố Vinh, Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N - Sinh năm 1978 Nơi ĐKHKTT: Phòng 142, C6, phường T, thành phố Vinh, Nghệ An Bị đơn: Anh Đặng Trung K – Sinh năm 1978 Nơi ĐKHKTT: Phòng 142, C6, phường T, thành phố Vinh, Nghệ An 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Đặng Mạnh Đức, sinh ngày 12/02/2017 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành; anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị N mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2018. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị N, anh Đặng Trung K thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N, anh Đặng Trung K thống nhất chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con đã nộp tạm ứng án phí tại chi cục thi hành án Dân sự thành phố Vinh theo số biên lai 0002878 ngày 30/8/2018

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày chị Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đặng Trung K không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS 2015.

- Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn

Cỡ chữ