vanban.org

Quyết định 492/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Kiều Đăng Ng.

Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Kiều Đăng Ng. Về con chung: có hai con chung là Kiều H.Y, sinh ngày 1X/6/20XX và Kiều M.A , sinh ngày 09/X/20XX. Giao chị Nguyễn Thị Thu H nuôi dưỡng cả hai con chung Kiều H.Y, sinh ngày 1X/6/20XX và Kiều M.A , sinh ngày 09/X/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Kiều Đăng Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 492/2023/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 23 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 407/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 198X

Địa chỉ: Thôn LM, xã TA, huyện Ba Vì, Hà Nội

- Bị đơn: Anh Kiều Đăng Ng, sinh năm 198X Địa chỉ HKTT: Khu A TL, xã TP, huyện Ba Vì, Hà Nội Nơi ở: Thôn LM, xã TA, huyện Ba Vì, Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Kiều Đăng Ng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Kiều Đăng Ng.

- Về con chung: có hai con chung là Kiều H.Y, sinh ngày 1X/6/20XX và Kiều M.A , sinh ngày 09/X/20XX. Giao chị Nguyễn Thị Thu H nuôi dưỡng cả hai con chung Kiều H.Y, sinh ngày 1X/6/20XX và Kiều M.A , sinh ngày 09/X/20XX đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Kiều Đăng Ng cho đến khi có yêu cầu hoặc thay đổi khác. Anh Kiều Đăng Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức đóng góp, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì theo biên lai số AA/2020 / 0061234 ngày 09/10/2023. Trả lại chị Nguyễn Thị Thu H số tiền còn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ