- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI -TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----***----- Số: 492/2021/QĐST- HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 18 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 567/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 07 năm 2021, giữa:
Anh Vũ Văn T, sinh năm 1994 Nguyên đơn:
HKTT: Đội 4 L, xã P, huyện T, Hà Nội
Chị Trịnh Thị Bích P, sinh năm 1989
Bị đơn:
HKTT: Tổ 7 phường M, quận H, Hà Nội
Căn cứ vào các điều 212 , 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 08 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vũ Văn T và chị Trịnh Thị Bích P
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung:
Anh Vũ Văn T và chị Trịnh Thị Bích P cùng xác nhận có 01 con chung là cháu Vũ Anh K, sinh ngày 10/10/2017. Sức khỏe của cháu bình thường.
Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Vũ Anh K, sinh ngày 10/10/2017 cho chị Trịnh Thị Bích P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 10/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thống nhất tự thỏa thuận, nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Vũ Văn T kể từ tháng 10/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Vũ Văn T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
* Về tài sản chung, nhà đất chung: Anh Vũ Văn T và chị Trịnh Thị Bích P xác nhận: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về vay nợ chung: Anh Vũ Văn T và chị Trịnh Thị Bích P xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
*Về án phí: Anh Vũ Văn T và chị Trịnh Thị Bích P mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị để anh Vũ Văn T chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, anh T được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0049377 ngày 23/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Hoàng Mai; - UBND xã Phương Trung, huyện Thanh Oai, HN (GCNKH số 53 ngày 27/04/2017); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Cúc |