- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NGUYỄN HOÀNG THỊNH - NGUYỄN THỊ THANH DIỆU"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Công Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 492/2017/QĐST–HNGĐ | Quận 7, ngày 31 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về Hôn nhân và gia đình về việc “Tranh chấp ly hôn”
thụ lý số 419/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Ông Công Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1986; Hộ khẩu thường trú:
12/1 Nguyễn Tất T, Phường 02, thành phố T H, tỉnh Phú Yên; Địa chỉ tạm trú: 380/37 Lê
Văn L, phường T H, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm 1990; Hộ khẩu thường trú: 12/1
Nguyễn Tất T, Phường 02, thành phố T H, tỉnh Phú Yên; Địa chỉ tạm trú: 380/37 Lê Văn
L, phường T H, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng các điều 51, 54, 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Áp dụng Luật Thi hành án dân sự;
Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng
7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Công Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn
Thị Thanh D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Công Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Thanh D
thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 25 quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường 02, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cấp ngày 01/6/2012 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Có 01 con chung tên Công Nguyễn Hoàng L (nam), sinh ngày
25/01/2013. Cả hai thống nhất giao cho bà Nguyễn Thị Thanh D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Công Nguyễn Hoàng L và ông Công Nguyễn Hoàng T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng.
Cấp dưỡng vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thi hành vào tháng
08/2017 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông T còn phải trả
lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Ông T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi
của con chung, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Cả hai khai tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Cả hai khai không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng,
ông Công Nguyễn Hoàng T tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0024072 ngày 12/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; (1) - VKSND Quận 7; (2) - Chi cục THA DS Quận 7; (1) - UBND Phường 02, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên; (1) - Các đương sự; (2) - Lưu: Hồ sơ, VT. (4) | (đã ký) Bùi Viết Bình |