vanban.org

Quyết định 491/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguy n Thị Thảo Quyên và ông Tiến H ng.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: ề con chung: Giao con chung V Hoàng My - sinh ngày 06/01/2017 cho bà Nguy n Thị Thảo Quyên trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dư ng. Ông Tiến H ng có ngh a vụ c p dư ng nuôi con chung m i tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng/thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thảo Quyên-Võ Tiến Hùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguy n Thị Thảo Quyên và ông Tiến H ng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 491/2024/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 23 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 589/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024 giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguy n Th Th o Quyên

Sinh năm 1997

Địa chỉ: 8/27 Xuân L c 2, xã nh Ng c, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Ông V Ti n H ng

Sinh năm 1993

Địa chỉ: 8/27 Xuân L c 2, xã nh Ng c, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 51, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

iệc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đ o đức xã hội.

Đã hết thời h n 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguy n Thị Thảo Quyên và ông Tiến H ng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- ề con chung: Giao con chung V Hoàng My - sinh ngày 06/01/2017 cho bà Nguy n Thị Thảo Quyên trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dư ng. Ông Tiến H ng có ngh a vụ c p dư ng nuôi con chung m i tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng/tháng . Thời gian c p dư ng b t đ u từ tháng 8/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Ông Tiến H ng có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, đồng thời có ngh a vụ tôn tr ng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dư ng.

ì lợi ích của con, khi c n thiết bà Nguy n Thị Thảo Quyên, ông Tiến H ng có quyền làm đơn yêu c u thay đổi việc nuôi con cũng như c p dư ng nuôi con.

- ề tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.

- ề nợ chung: Không có.

- ề án phí: Bà Nguy n Thị Thảo Quyên, ông

Tiến H ng m i người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng án phí HNGĐ sơ thẩm. Ông

Tiến H ng phải nộp 150.000 đồng tiền án phí đối với ngh a vụ c p dư ng nuôi con chung. Bà Nguy n Thị Thảo Quyên tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho ông Tiến H ng nên bà Nguy n Thị Thảo Quyên phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí nhưng được trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) t m ứng án phí mà bà Nguy n Thị Thảo Quyên đã nộp t i Biên lai thu tiền số 0002653 ngày 04/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà Nguy n Thị Thảo Quyên đã nộp đủ tiền án phí.

Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu c u thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi su t phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định t i Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ