- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Ngọc T xin ly hôn chị Lê Thùy D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 491/2017/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, Ngày 07 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 605/2017/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2017 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1983; ĐKHKTT và nơi ở: Số 4 ngách 121/4 N, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Chị Lê Thùy D; sinh năm 1987; ĐKHKTT và nơi ở: Số 4 ngách 121/4 N, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2017.
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 về việc người yêu cầu đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 605/2017/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1983; ĐKHKTT và nơi ở: Số 4 ngách 121/4 N, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.
- Chị Lê Thùy D; sinh năm 1987; ĐKHKTT và nơi ở: Số 4 ngách 121/4 N, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh T , chị D có hai con chung là cháu Nguyễn Gia M, sinh ngày 04 tháng 8 năm 2009 và cháu Nguyễn Quang M, sinh ngày 21/8/2014. Anh chị đã thống nhất thỏa thuận giao con Nguyễn Gia M, sinh ngày 04 tháng 8 năm 2009 cho chị Lê Thùy D được trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Quang M, sinh ngày 21/8/2014 cho anh Nguyễn Ngọc T được trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Anh T, chị D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh T, chị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về các khoản vay nợ: Anh T, chị D xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí LHST: Anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng nên được trả lại 150.000 đồng theo biên lai thu số 0007766 ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; -UBND phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Ngọc Liên |