- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN GIỮA TTH-NHT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| x Số: 490/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01
năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Trần Trung H - Sinh năm: 1978 - Số CCCD: A
Địa chỉ: Số S Đường S, Khu phố N, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Bị đơn: Nguyễn Hữu T - Sinh năm: 1977 - Số CCCD: B
Địa chỉ: Số S Đường S, Khu phố N, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ
Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26
tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Trần Trung H - Sinh năm: 1978 - Số CCCD: A
Địa chỉ: Số S Đường S, Khu phố N, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Bị đơn: Nguyễn Hữu T - Sinh năm: 1977 - Số CCCD: B
Địa chỉ: Số S Đường S, Khu phố N, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ
Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Trung H và ông Nguyễn Hữu T thuận tình
ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Trần Trung H và ông Nguyễn Hữu T cùng xác định có
02 con chung tên Nguyễn Hoàng Gia H (giới tính nữ, sinh ngày 06/6/2006) và Nguyễn Hoàng Bảo H (giới tính nữ, sinh ngày 22/9/2010). Bà Trần Trung H và ông Nguyễn Hữu T thỏa thuận giao cho bà Trần Trung H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ông Nguyễn Hữu T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi
con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.
2.3 Về tài sản chung: Bà Trần Trung H và ông Nguyễn Hữu T cùng xác định tự
thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Bà Trần Trung H và ông Nguyễn Hữu T cùng xác định không
có.
3. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn
đồng) do bà Trần Trung H tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà bà Trần Trung H nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000493 ngày 16/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh; bà Trần Trung H được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
5. Giấy chứng nhận kết hôn số 021/2006, ngày 03/4/2006 do Ủy ban nhân dân
phường B, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
7. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND TP.Thủ Đức; - Chi cục THADS TP.Thủ Đức; - UBND P.B, TP.Thủ Đức, TP.HCM; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Hải Quỳnh Anh |