- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH TH NH H H CH MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 490/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 07 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
V S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG S
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 0092/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2022 về việc: “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu T
Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã C, thị xã D, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thái D1
Địa chỉ: 5/8A E, Phường F, quận G, Tp. Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào i n n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i thành của các đương sự ngày 30 tháng 03 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong i n n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i thành ngày 30 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập i n n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i thành của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Võ Thị Thu T và Ông Nguyễn Thái D1
Giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 01/2005 đăng ký ngày 15/02/2005 do Ủy an nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C cấp cho Bà Võ Thị Thu T và Ông Nguyễn Thái D1 hết hiệu lực kể từ ngày an hành quyết định này.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung : Ông à có 1 con chung t n là Nguyễn Võ Quốc T1, sinh ngày 27/10/2005. Khi ly hôn, ông à thỏa thuận ông D1 là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Võ Quốc T1. ông D1 đủ điều kiện không y u cầu à T cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc c hai n có quyền y u cầu t a án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
-Về tài s n và nợ chung: Hai đương sự thỏa thuận tự gi i quyết, không y u cầu T a án gi i quyết.
Về án phí: Án phí DSST là 150.000 đồng, à T thỏa thuận nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo i n lai thu tiền số AA/2021/0000487 ngày 14/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Bà T c n được hoàn tr 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - TAND Tp. HCM; - Chi cục THADS Q.Bình Thạnh; - UBND xã A; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM HÁN Lê Thị Sơn Thủy |