vanban.org

Quyết định 490/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị H và anh H1 xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị H khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn Ngọc H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 490/2022/QĐST-HNGĐ

Chương Mỹ, ngày 18 tháng 10 năm 2022

HUYỆN CHƯƠNG MỸ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 458/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022 giữa: - Nguyên đơn: Chị Phan Thị H - sinh năm 1995. HKTT và cư trú: Thôn Đ 3, xã ĐPY, huyện CM, Thành phố Hà Nội. - Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H1 - sinh năm 1983. HKTT và cư trú: Xóm 3, thôn DC, xã ĐQ, huyện QO, Thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Ngọc H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị H và anh H1 xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Phan A, sinh ngày 03/9/2019. Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Phan A cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh H1 có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Ghi nhận sự tự nguyện của chị H không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H1 đến khi có sự thay đổi khác. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị H và anh H1 đều tự nguyện không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Phan Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về phần hôn nhân (nghĩa vụ án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn), được đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076218 ngày 10 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và k hông bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ