vanban.org

Quyết định 49 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1983. HKTT: Xóm Đ, xã L, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Đinh Tiên H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 49/2018/ QĐST-HNGĐLương Sơn, ngày 15 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1983.

HKTT: Xóm Đ, xã L, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

Bị đơn: Anh Đinh Tiên H, sinh năm 1978.

HKTT: Xóm Đ, xã L, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55,81,82,83,84 của luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1983.

HKTT: Xóm Đ, xã L, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

Bị đơn: Anh Đinh Tiên H, sinh năm 1978.

HKTT: Xóm Đ, xã L, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Đinh Tiên H thuận tình ly hôn

- Về con chung: Chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Nam H sinh ngày 04 tháng 3 năm 2012 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh Đinh Tiên H phải cấp dưỡng hàng tháng cho cháu Đinh Nam H là 4.000.000 đồng ( bốn triệu đồng) tính từ tháng 5 năm 2018 cho đến khi cháu Đinh Nam H đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Đinh Tiên H có quyền gặp gỡ, thăm nom, chăm sóc con chung sau ly hôn, không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung : Các bên trình bày không có nên không đề cập.

- Về công nợ chung: Các bên trình bày không có nên không đề cập.

- Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002436 ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Chị Trần Thị H được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Đinh Tiên H phải chịu 150.000đ ( một trăm năm mới nghìn đồng) tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ